Toyota Innova Cũ

Toyota Innova Cũ

  • Đăng bởi admin
  • 03 Th8, 2020
  • Chức năng bình luận bị tắt ở Toyota Innova Cũ

Mua xe ô tô Toyota Innova Cũ giá rẻ tại Hà Nội các đời xe từ năm 2006 – 2020.

Thị trường xe Toyota Innova cũ thời điểm hiện tại là rất lớn vì đây là mẫu MPV có doanh số bán ra tốt nhất thị trường kể từ ngày ra mắt từ năm 2006 cho đến nay. Innova cũ là lựa chọn cho gia đình, khách hàng doanh nghiệp vận tải và đặc biệt là taxi cá nhân khi mẫu xe này rất phù hợp cho mục đích vận tải hành khách.

Trải qua rất nhiều lần thay đổi thiết kế, nâng cấp động cơ Innova hiện nay đã có được thiết kế thời trang, phong cách thể thao và đặc biệt là tiện nghi hơn rất nhiều để phù hợp với xu hướng các dòng xe hơi thế hệ mới.

Giá niêm yết xe Toyota Innova mới thời điểm hiện tại.

Bảng giá xe Toyota Innova E G V Venturer mới nhất

Giá xe Innova 2.0 E 771.000.000đ
Giá xe Innova 2.0 G 847.000.000đ
Giá xe Venturer GS 879.000.000đ
Giá xe Innova 2.0 V 971.000.000đ

Tư vấn xe mới – 0975 207 268

>>>>>>>> Xem ngay Mua xe Toyota Innova trả góp & gốc lãi phải trả hàng tháng?

Giá bán xe Toyota Innova cũ dựa trên tiêu chí nào?

  • Chất lượng sản phẩm: Sẽ được đội ngũ giám định viên đánh giá chi tiết từng hệ thống: Tại vị trí lỗi từng bộ phận sẽ từ đó khấu trừ đi giá trị xe theo tính quan trọng khác nhau.
  • Màu sắc xe: Tùy theo từng màu sắc, thị hiếu của thị trường sẽ quyết định giá xe chênh nhau khoảng 10 – 20 triệu
  • Biển số: Nó là biển tỉnh hay Hà Nội, đẹp hay xấu sẽ là một điểm cộng tốt cho giá bán vì khi sang tên đổi chủ khách mua sẽ không mất thêm phí tiền biển.
  • Nội thất xe, đồ chơi: Không hay được tính đến nhưng nó cũng sẽ là một yếu tố tốt nếu đồ chơi thực sự đẳng cấp cùng chất lượng nội thất tốt sẽ tăng được giá bán.
  • Nhu cầu thị trường: Điều này sẽ quyết định chính tới giá bán của xe, khi mà những dòng xe nào có thanh khoản tốt sẽ được thu mua với giá tốt
  • Giá xe Toyota mới thời điểm hiện tại sẽ quyết định giá bán của xe cũ.

Cách kiểm tra, thẩm định xe Toyota Innova cũ?

Đây là vấn đề khó khăn nhất của người mua xe cũ khi mà việc kiểm tra xe rất khó khăn do khách hàng ít tiếp xúc với xe cũ, ít tiếp xúc với mẫu xe đang định mua. Việc kiểm tra xe cũ dựa trên rất nhiều yếu tốt, càng thẩm định chi tiết thì càng thì càng kiểm soát được chất lượng của xe. Nếu là người ít kinh nghiệm thì cũng có thể thẩm định xe theo một số vị trí nhất định trên xe để kiểm soát được 80 – 90% chất lượng xe.

Kiểm tra thân vỏ xe Innova cũ

Kiểm tra thân xe là điều đầu tiên bạn nên làm khi tiếp cận với một chiếc xe cũ. Kiểm tra nước sơn, độ phẳng, cong của lớp vỏ, gỉ sét là những yếu tố có thể nhìn bằng mắt thường thông qua đó phần nào nhận định tuổi thọ hoặc độ bền của xe. Kiểm tra các lớp sơn đồng chỉ theo nhà máy để xác định xe có bị va chạm, tai nạn hay không.

Kiểm tra Lốp, hệ thống giảm xóc xe Innova cũ

Kiểm tra độ bền lốp, áp suất lốp còn đủ tiêu chuẩn hay không, có cần thay thế hay không để làm yếu tố thương thảo giá. Hệ thống giảm xóc cũng quan trọng không kém, thử cho xe chạy ở những loại địa hình khác nhau để kiểm tra phản ứng.

Kiểm tra Đèn xe Innova cũ

Hệ thống đèn là rất cần thiết khi di chuyển ban đêm hay qua những vùng nhiều sương mù, hay có mưa. Đèn pha trước sau, đèn phanh và đèn tín hiệu đều cần được thử nghiệm độ sáng, độ chiếu xa cũng nhưng tuổi thọ đèn.

Kiểm tra Bảng điều khiển xe Vios cũ

Bảng đồng hồ điều khiển cùng các nút bấm hoặc màn hình cảm ứng cần chính xác, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về tình trạng xe và hành trình di chuyển. Thử tất cả các nút bấm dù là nhỏ nhất như âm lượng, chuyển bài hát để chắc chắn rằng mọi bộ phận của xe đều hoạt động trơn tru với nhau.

Kiểm tra hệ thống HVAC (Heating, Ventilation & Air Conditioning)

HVAC là hệ thống nhiệt, quạt thông gió và điều hòa không khí của xe. Đối với những đất nước có khí hậu khắc nghiệt như ở Việt Nam thì việc kiểm tra hệ thống HVAC lại càng cần thiết.

Kiểm tra Két làm mát, ống dẫn xe Innova cũ

Két nước làm mát là bộ phận đầu tiên dễ dàng kiểm tra bên dưới nắp ca-pô. Nếu dung dịch không nhiều, có hiện tượng dính bẩn thì chứng tỏ chủ cũ đã không quan tâm nhiều tới bộ phận này. Người thợ kỹ thuật cũng sẽ kiểm tra kỹ lưỡng các lá tản nhiệt để chắc chắn không bị mỏng hay xốp. Đường dẫn nước mát cũng nên soi xét để biết có cần thay hay không.

Kiểm tra Dầu nhớt xe Vios cũ

Dầu bôi trơn động cơ cũng như máu của cơ thể sinh vật, nếu không đủ dung tích hoặc chất lượng không tốt thì cỗ máy sẽ không thể cho hiệu suất cao, nhanh hao mòn. Giống với nước mát, dầu bôi trơn nên kiểm tra lượng và chất.

Thẩm định khoang Động cơ xe Innova cũ

Kiểm tra động cơ ở đây bao gồm nổ máy và sức nén. Thời gian khởi động máy, tiếng máy nổ có “mượt”, êm hay không đều khiến những người lành nghề phát hiện ra  vấn đề của động cơ. Đồng hồ kiểm tra lực nén sẽ giúp người thợ kiểm tra áp lực mà xi-lanh tạo ra có đạt tiêu chuẩn hay không. Động cơ đã từng bị tác động ngoại lực hay chưa, cái này quý khách nên tìm hiểu kỹ or tìm người có chuyên môn xác định.

Kiểm tra Ống xả xe Innova cũ

Điều đầu tiên là thử ga mạnh kiểm tra lượng khói thoát ra từ ống xả nhiều hay ít, có màu lạ hay không, nếu có vấn đề chứng tỏ xe đang thiếu dầu hay lâu chưa thay, động cơ gặp trở ngại trong quá trình đốt cháy hay xả khí thải. Cũng không nên dễ dãi để chấp nhận nhưng chiếc xe với ống xả quá cũ, có khả năng bị thủng bất cứ lúc nào.

Kiểm tra Phanh, hệ thống truyền động xe Innova cũ

Yếu tố an toàn là phanh cần đặt lên hàng đầu, thử phanh ở nhiều điều kiện mặt đường cũng như thời tiết để chắc chắn rằng hệ thống thủy lực, má phanh, đĩa phanh đều đạt tiêu chuẩn. Hộp số cần được thử nghiệm ở nhiều tốc độ, đặc biệt với số sàn, nếu có tiếng động lạ mỗi lần vào số, chân ga bắt không đều với ly hợp, sức kéo của xe kém đều là những dấu hiện chứng tỏ hệ thống truyền động của xe cần được kiểm tra lại trước khi bạn quyết định mua xe.

>>>>>>>>>>>>>>>>  Đây chỉ là những tiêu chí cơ bản để đánh giá chi tiết một chiếc xe, quan trọng nhất vẫn cần phải là người có chuyên môn thẩm định để đảm bảo khách hàng mua được một chiếc Innova cũ chất lượng  tốt. Điều này quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chuyên viên tư vấn, giám định xe độc lập với độ tin cậy cao mà Ô tô gia đình cung cấp.

Hotline – 0981 115 628

Giá xe Toyota Innova cũ các đời từ 2006, 2007 có giá bao nhiêu?

Innova 2006

Toyota Innova xuất hiện đầu tiên vào tháng 1 năm 2006 với mục đích thay thế cho dòng xe Zace không còn phù hợp với thị hiếu. Trong năm 2006 và 2007, những chiếc Innova gồm 2 phiên bản số sàn là dòng Innova G và dòng Innova J dần xuất hiện trên các nẻo đường đất nước. Innova G dành cho khách hàng thông thường được trang bị ghế bọc da cao cấp và ốp gỗ cùng mâm đúc hiện đại, trong khi đó Innova J dành cho các hãng taxi sử dụng ghế bọc nỉ và hệ thống 1 dàn lạnh tiện dụng.

Giá xe Toyota Innova J Innova G
Giá xe Innova 2006 230 280
Giá xe Innova 2007 250 300

Giá xe Toyota Innova cũ các đời từ 2008, 2009, 2010, 2011 có giá bao nhiêu?

innova 2008

Innova 2008 có những sự thay đổi đáng kể về thiết kế bên ngoài như lưới tản nhiệt với khung viền 3 sọc ngang rắn rỏi, một số các đường dập nổi trên thân tạo điểm nhấn và các chi tiết đèn xe, gương chiếu hậu cũng được trau chuốt hơn. Phần cản phía đuôi xe được kéo dài hơn 2cm mang đến một dáng vẻ khác lạ đầy cá tính cho chiếc Toyota Innova 2008 – 2011 này.

Giá xe Toyota Innova  J E G V
Giá xe Innova 2008 270 290 330 350
Giá xe Innova 2009 290 310 330 370
Giá xe Innova 2010 310 330 350 390
Giá xe Innova 2011 330 350 370 400
Giá xe Innova 2012 350 390 400 440

Giá xe Toyota Innova cũ các đời từ 2012, 2013, 2014 có giá bao nhiêu?

innova 2013

Dựa trên sự thay đổi mạnh mẽ trong nhu cầu người tiêu dùng ngày càng khắt khe với những sự lựa chọn đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trước những đối thủ nặng ký, Toyota tiếp tục tung ra Innova đời mới với một cú lột xác đầy ngoạn mục. Các dòng E, G, J đều được nâng cấp động cơ và cải tiến diện mạo nhằm mang đến những trải nghiệm khác biệt và sự hài lòng tối đa cho khách hàng. Hộp số sàn 5 cấp ở Innova E đã làm những lái xe thực thụ cảm thấy thích thú vì sức mạnh vận hành đầy uy lực.

Giá xe Toyota Innova  J E G V
Giá xe Innova 2012 360 380 410 460
Giá xe Innova 2013 380 400 440 490
Giá xe Innova 2014 410 430 480 540

Giá xe Toyota Innova cũ các đời từ  2015, 2016 có giá bao nhiêu?

innova 2015

Toyota Innova 2015 ra mắt vào tháng 3/2015 với 5 mục nâng cấp gồm: gương chiếu hậu bên ngoài tích hợp đèn báo rẽ (bản E,G), mâm đúc mới (E,G,V), mâm sắt lớn hơn (bản J), bản E có thêm đồng hồ dạng Optitron và màn hình đa thông tin MID.

Giá xe Toyota Innova E G V
Giá xe Innova 2015 520 570 650
Giá xe Innova 2016 Form cũ 550 600 680

Giá xe Toyota Innova cũ các đời từ  2016, 2017, 2018, 2019, 2020 có giá bao nhiêu?

innova 2016

Ở thế hệ mới từ 2016 – 2018, hệ thống động lực được TMV nhấn mạnh là sự thay đổi vượt bậc. Xe được trang bị động cơ xăng VVT-i 2.0L, công suất 102 kW tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hoặc hộp số tự động 6 cấp. 

Ngoài 3 phiên bản E, G, V ra Innova 2017 còn được bổ sung thêm một phiên bản thể thao Venturer rất thời trang, sport cho đến 2020, Innova chưa có thêm bất kỳ thay đổi nào.

Giá xe Toyota Innova E G Venturer V
Giá xe Innova 2016 Form mới 500 580 .. 630
Giá xe Innova 2017 540 620 .. 690
Giá xe Innova 2018 590 660 730
Giá xe Innova 2019 640 710 780
Giá xe Innova 2020 690 760 850

>>>>>>>>>> Giá xe cũ có thể thay đổi lên xuống 20 – 30 triệu đồng vì các tiêu chí về chất lượng xe, trên đây là bảng giá thống kê từ thị trường của các chuyên viên thẩm định xe cũ.

Tư vấn mua xe cũ – 0981 115 628

Chi phí thuế, đăng ký, đăng kiểm các dòng xe Toyota Innova Cũ (bắt buộc).

– Thuế trước bạ áp theo khung thuế xe cũ : là 2% (tùy theo từng đời xe sẽ được áp thuế theo % giá trị hóa đơn)
–  Biển xe từ tỉnh về Hà Nội: 20 triệu, HCM: 11 triệu, từ Tỉnh, Hà Nội về tỉnh: 1.000.00.000đ

– Phí rút hồ sơ từ tỉnh về Hà Nội, từ Hà Nội về tỉnh: 1 triệu đồng (Giá gốc)

– Đăng kiểm lần đầu: 30 tháng/ 1 lần, tiếp theo trong 7 năm: 18 tháng/ 1 lần ,  tiếp theo trong 7 – 12 năm: 12 tháng/ 1 lần ,  tiếp theo trên 12 năm: 6 tháng/ 1 lần , 
–  Phí đăng kiểm: 340.000 đ
–  Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000/ 1 năm 
–  BH TNDS: 5 chỗ – 480.000đ, 7 chỗ – 943.000đ.
(Trong quá trình đăng ký sẽ phát sinh thêm một số chi phí khác tại từng địa điểm đăng ký khác nhau.)

——————————

Xin chân thành cám ơn quý khách!