Mô tả sản phẩm

Đánh giá xe Chevrolet Spark – mẫu xe nhỏ giá rẻ nhất thị trường hiện nay

Giá xe Chevrolet Spark mới nhất.

Giá xe Spark LS 1.2 MT 339.000.000
Giá xe Spark LT 1.2 MT 359.000.000
Giá xe Spark Duo 279.000.000đ

Tư vấn xe – 0981 115 628

Giá xe Chevrolet Spark lăn bánh chưa bao gồm khuyến mại tại các khu vực.

Vị trí KV1 KV2, 3
Spark LS 1.2 MT 402 377
Spark LT 1.2 MT 424 399

>>>> Tìm hiểu thủ tục mua xe Chevrolet Spark (van) trả góp cùng số tiền gốc lãi phải trả hàng tháng

Tại thị trường Việt Nam, Chevrolet luôn là một thương hiệu nổi bật nhờ nhiều mẫu xe được phân phối đa dạng ở nhiều phân khúc khác nhau, đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nhau của người sử dụng. Trong số đó, Chevrolet Spark, sản phẩm thuộc phân khúc xe hạng A cũng là một trong số các mẫu xe nổi bật của thương hiệu này tại Việt Nam.

Spark với nhiều cải tiến đáng kể so với thế hệ tiền nhiệm, xứng đáng là đối thủ sừng sỏ cạnh tranh với các mẫu xe cùng phân khúc như Hyundai Grand i10, Kia Morning.

Nhìn chung, Chevrolet Spark mang phong cách thiết kế trẻ trung, cá tính với những đường gân dập nổi trải đều khắp thiết kế.

Chevrolet-spark-4

Phần đầu xe đánh dấu những thay đổi đáng kể so với thế hệ cũ, nổi bật là cụm đèn chiếu sáng thiết kế hình chữ L kéo dài sang hai bên, hốc hút gió lớn hai tầng, đem đến cho xe diện mạo cứng cáp.

Kích thước tổng thể của xe Dài x Rộng x Cao là 3.595 x 1.597 x 1.522mm với phiên bản 1.2LS và 3.595 x 1.597 x 1.551 mm với phiên bản 1.2LT, chiều dài cơ sở là 2.375mm và khoảng sáng gầm xe là 160 mm, bán kính vòng quay là 5m. Như vậy, mẫu xe này sở hữu kích thước khá nổi trội so với các đối thủ trong cùng phân khúc cũng như khiến diện mạo xe thêm phần bề thế, đồng thời mở rộng không gian cabin.

Chevrolet-spark

Phía thân xe mang tính khí động học cao với phần mui xe được thiết kế cụp xuống, kết hợp cùng những đường vân chìm chạy dọc thân xe.

Xe sở hữu bộ mâm thép 14 inch đối với phiên bản 1.2 LS và hợp kim nhôm 14 inch đối với phiên bản 1.2LT.

Chevrolet-spark-1

Phần đuôi xe tiếp tục bổ sung vào nét thể thao, cá tính của toàn thể diện mạo với thiết kế mang phong cách mới lạ với những đường gân dập nổi khỏe khoắn. Sự thay đổi của đèn hậu từ dạng trong sang thiết kế góc cạnh, ôm sát mép cửa, cũng như tích hợp đèn báo rẽ mới tiện lợi, khiến cho vẻ ngoài của xe thêm hoàn hảo cũng như nâng cao thêm tính năng an toàn của xe, nhất là khi qua đường hay chuyển làn xe.

Cũng ở phần đuôi xe, cánh lướt gió được vuốt mềm mại hơn, tiếp tục tối ưu khí động học. Cửa kính sau được thu nhỏ khiến chiếc xe trở nên thon thả hơn khi nhìn từ phía sau, nhưng cũng không vì thế mà làm giảm đi nét cá tính của thiết kế bên ngoài của Spark. Xe còn được trang bị thêm đèn phanh trên cao để tăng tính an toàn khi di chuyển.

Tuy nhiên, sẽ thật là thiếu sót nếu bỏ qua điểm đặc biệt trong thiết kế của Chevrolet Spark so với các đối thủ tầm cỡ như KIA Morning hay Hyundai i10 ở tay nắm mở cửa hàng ghế phía sau được bố trí ở vị trí cao hơn, khiến người sử dụng thao tác dễ dàng hơn.

Chevrolet-spark-9

Nội thất xe Chevrolet Spark gọn gàng với thiết kế giản đơn

Nhìn chung, so với thế hệ trước, thiết kế nội thất của Spark được đánh giá là đẹp và sang hơn hẳn với chất liệu nỉ cao cấp, tinh tế. So với kiểu dáng nhỏ gọn của mình, không gian cabin, ngược lại, lại khá rộng rãi và thoải mái.

Toàn bộ ghế trong xe đều sử dụng chất liệu nỉ cao cấp với ghế lái được tích hợp chỉnh cơ 6 hướng, hàng ghế sau thiết kế thoáng đãng và thoải mái cho 3 người ngồi. Mặc dù chiều cao ghế bị giảm xuống nhưng đã được thiết kế lại để tăng thêm sự thoải mái cho hành khách đồng thời giữ lại trần xe thoáng đãng như các thế hệ trước.

Chevrolet-spark-10

Bảng điểu khiển trung tâm được trang bị những tính năng giải trí phù hợp, bao gồm Radio AM/FM tích hợp đầu đĩa CD/MP3, cổng kết nối USB, giắc cắm nghe nhạc AUX, kết hợp cùng dàn âm thanh loa sống động với hiệu ứng âm thanh vòm, khiến bạn có thể thoải mái tận hưởng trải nghiệm âm nhạc trong suốt chuyến hành trình. Ngoài ra, xe còn được trang bị dàn điều hòa chỉnh tay có khả năng làm lạnh nhanh, hiệu quả.

Với các tính năng hỗ trợ người lái, Spark được trang bị vô lăng 3 chấu mạ bạc thể thao, cụm đồng hồ trung tâm có thiết kế nhô cao lên trên mặt bảng tablo, tạo nét độc đáo mới lạ, hiển thị những thông tin cơ bản như các chỉ số vòng tua máy, báo nhiên liệu xăng…khiến người lái dễ dàng nhận biết, kiểm soát toàn bộ hành trình.

Chevrolet-spark-3

Khoang chứa đồ được đánh giá là khá rộng rãi với dung tích có thể lên tới 770 lít khi gập lại hàng ghế sau, đáp ứng đủ nhu cầu chứa đồ của hành khách trong những chuyến đi chơi xa cuối tuần.

Chevrolet-spark-7

Chevrolet trang bị động cơ xăng 1.2L, 4 xy lanh thẳng hàng 16 van DOHC cùng hệ thống phun nhiên liệu điện tử đa điểm MFI trên cả 2 phiên bản 1.2LT và 1.2LS của Spark, đem đến cho xe khả năng vận hành mượt mà với công suất tối đa là 80 mã lực, mô men xoắn cực đại là 108 Nm tại 4800 vòng/ phút.

Nhờ đó, xe không chỉ có khả năng vận hành mượt mà trong các cung đường đô thị mà còn cả khả năng leo dốc, với mức tiết kiệm nhiên liệu tối ưu, chỉ dao động ở mức 5.5L/100 km so với mức 6.5L/100km của Kia Morning và 5L/100km của Hyundai Grand i10.

Mặc dù chỉ trang bị hộp số sàn 5 cấp cho cả 2 phiên bản, Spark vẫn được đánh giá cao với khả năng tăng tốc dễ dàng, cảm giác đầm chắc khi lái, cùng hệ thống giảm xóc hiện đại giúp thao tác nhanh, chính xác.

>>>>> Tìm hiểu bài so sánh giữa Toyota Wigo – Hyundai I10 – Kia Morning

Chevrolet-spark-13

Không hề làm người hâm mộ thất vọng, Spark cũng được đánh giá cao về các tính năng an toàn, bao gồm khung xe được gia cố bằng thép chịu lực lên đến 62% đem đến sự an toàn chắc chắn cho người lái và hành khách.

Không chỉ thế, phanh đĩa trước và tang trống sau cũng được trang bị trên cả 2 phiên bản, đi kèm với hệ thống dây an toàn 3 điểm, hệ thống chống trộm. Phiên bản 1.2LT còn được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến lùi. Về túi khí, bản 1.2LS được trang bị 2 túi khí trong khi bản còn lại được trang bị 4 túi khí.

>>>> Tìm hiểu chi tiết thông số kỹ thuật xe Chevrolet Spark 2018 mới nhất

Chi phí thuế, đăng ký, đăng kiểm các dòng xe Chevrolet (bắt buộc).

Ký hiệu KV1: Hà Nội & các tỉnh thuế 12%, KV2: HCM, Tỉnh và các thành phố đều áp thuế 10%, KV 3: (tuyến huyện, địa phương).

– Thuế trước bạ áp theo khung thuế: là 10% với KV2, 3 và 12% với KV1.
–  Biển: Hà Nội 20 triệu, HCM 11 triệu, KV2: 1 triệu, KV3: 200.000đ
–  Phí đăng kiểm: 340.000 đ
–  Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000/ 1 năm đ
–  BH TNDS: 5 chỗ – 480.000đ, 7 chỗ – 943.000đ.
(Trong quá trình đăng ký sẽ phát sinh thêm một số chi phí khác tại từng địa điểm đăng ký khác nhau.)

————————–

Xin chân thành cám ơn quý khách!